Trang chủ » Quy định về việc góp vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân

Quy định về việc góp vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân

(Ngày đăng: 27-04-2018 11:45:58)
Doanh nghiệp tư nhân là một trong những loại hình doanh nghiệp có nhiều quy định khác biệt hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác. Đặc biệt là đối với quy định góp vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân. Vì thế cho nên, để có thể đảm bảo hoạt động đăng ký thành lập và kinh doanh hợp pháp thì chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân cần tìm hiểu thật kỹ thông tin trước khi làm thủ tục đăng ký.

Các quy định đối với việc thành lập doanh nghiệp đều được dịch vụ thành lập doanh nghiệp chúng tôi hỗ trợ cho bạn chính xác và đầy đủ thông tin nhất. Vì thế cho nên, bạn đừng ngần ngại liên hệ đến dịch vụ chúng tôi để yên tâm hơn khi làm thủ tục.

Quy định về việc góp vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân

Theo Luật doanh nghiệp quy định thì việc góp vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân sẽ có sự khác biệt hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác. Bởi đây là loại hình doanh nghiệp hoạt động theo chế độ trách nhiệm vô hạn. Vì thế cho nên, khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân để thành lập thì nắm rõ quy định góp vốn sẽ giúp chủ sở hữu doanh nghiệp có được sự chuẩn bị đầy đủ và chính xác nhất.

Quy định về góp vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân

- Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân tự mình đăng ký vốn đầu tư kinh doanh và phải đảm bảo đăng ký con số chính xác nhất. Khi đăng ký vốn thì chủ sở hữu phải cho biết vốn góp đó là tiền Việt Nam đồng hay ngoại tệ hay vàng hoặc giá trị sử dụng đất… để ghi lại rõ ràng và tiện cho cơ quan chức năng điều tra, giám sát.

- Tất cả các góp vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân vào doanh nghiệp dù là tài sản riêng của chủ sở hữu hay tài sản được vay đều phải được ghi chép đầy đủ, cụ thể vào trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp và các báo cáo tài chính khác theo quy định.

- Trong quá trình hoạt động kinh doanh, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có quyền quyết định đối với việc tăng hay giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp. việc tăng hay giảm này thuộc quyền quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân, trừ khi chủ doanh nghiệp giảm vốn điều lệ xuống thấp hơn vốn đăng ký ban đầu thì mới phải báo cáo với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi quyết định giảm vốn.

Hạn chế trong việc góp vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân

- Chủ doanh nghiệp tư nhân không được thành lập thêm 1 doanh nghiệp tư nhân hay hộ kinh doanh nào khác. Ngoài ra cũng không được góp vốn để trở thành thành viên của công ty hợp danh theo quy định.

- Bên cạnh đó chủ doanh nghiệp tư nhân không được góp vốn vào công ty TNHH 2 thành viên trở lên hay thực hiện việc mua cổ phần  để làm cổ đông của công ty cổ phần.

- Chủ doanh nghiệp tư nhân cũng có quyền cho thuê doanh nghiệp nhưng nghĩa vụ về vốn và các trách nhiệm pháp lý kèm theo phải thuộc trách nhiệm của chủ doanh nghiệp tư nhân chứ không phải là người thuê doanh nghiệp.

Thực tế thì quy định góp vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân khá chặt chẽ. Nó giúp chủ doanh nghiệp tránh được những rắc rối về mặt pháp lý đối với việc xung đội chế độ trách nhiệm về vốn kinh doanh nếu cùng lúc tham gia nhiều loại hình doanh nghiệp.