Trang chủ »

Bài tập thị trường chứng khoán

Bài tập thị trường chứng khoán
(Ngày đăng: 28-12-2018 23:58:55)
Sau đây chúng tôi xin chia sẽ với các bạn bộ bài tập Thị Trường Chứng Khoán có lời giải, các bạn cùng tham khảo nhé.

Mời các bạn tham khảo bộ bài tập thị trường chứng khoán kèm bài giải dưới đây.

Bài 1/ Xác định giá và khối lượng giao dịch của thị trường trong trường hợp không có lệnh ATO và ATC ( chỉ có lệnh giới hạn) như sau:

Số lệnh cổ phiếu MZ như sau:

Giá tham chiếu 24,5 ngàn đồng

Mua

Giá

Bán

2.200 (khách hàng H)

24,9

400(khách hàng B)

1.000(khách hàng A)

24,8

0

600(khách hàng C)

24,6

1000(khách hàng I)

0

24,5

2.000(khách hàng E)

1.200(khách hàng D)

24,4

1.400(khách hàng F)

1.000(khách hàng G)

24,3

0

 

Giải:

Bảng 1:Khối lượng đặt mua, bán

(ngàn đồng)

Cộng dồn k/đặt mua

Mua

Giá

Bán

Cộng dồn k/đặt bán

Khối lượng được khớp

2.200

2.200 (khách hàng H)

24,9

400(khách hàng B)

4.800

2.200

3.200

1.000(khách hàng A)

24,8

0

4.400

3.200

3.800

600(khách hàng C)

24,6

1000(khách hàng I)

4.400

3.800

3.800

0

24,5

2.000(khách hàng E)

3.400

3.400

5.000

1.200(khách hàng D)

24,4

1.400(khách hàng F)

1.400

1.400

6.000

1.000(khách hàng G)

24,3

0

0

0

 (giá khớp lệnh là 24,6 ngàn đồng vì đáp ứng các yêu cầu trên)

Bảng 2: Thứ tự giao dịch được thực hiện

TT

Bên mua

Bên bán

Giá

Khối lượng

1

H

F

24,6

1.400

2

H

E

24,6

800

3

A

E

24,6

1.000

4

C

E

24,6

200

5

C

I

24,6

400

Cổ phiếu của khách hàng I chỉ bán được 400 , còn lại 600

Bảng 3: Sổ lệnh sau khi khớp

Mua

Giá

Bán

-

24,9

400(khách hàng B)

-

24,8

-

-

24,6

600(khách hàng I)

-

24,5

-

1.200(khách hàng D)

24,4

-

1.000( khách hàng G)

24,3

-

Bài 2/Xác định giá và khối lượng giao dịch của thị trường trong trường hợp có lệnh ATO tham gia như sau:

Sổ lệnh của cổ phiếu MZ với giá tham chiếu 27,6 ngàn đồng như sau:

Mua

Giá

Bán

700(khách hàng H)

27,9

800(khách hàng B)

2.000(khách hàng A)

27,7

 

1.100(khách hàng C)

27,6

5000(khách hàng I)

400(khách hàng N)

27,5

2.600(khách hàng E)

4.500 (khách hàng D)

27,3

900(khách hàng F)

1.000(khách hàng G)

27,2

 

 

ATO

1.000(khách hàng J)

Giải:

Bảng 1: Khối lượng mua bán cộng dồn

k.lượng đặt mua

Giá

Khối lượng chào bán

Khối lượng được khớp

700

27,9

9.300+1000=10.300

700

2.700

27,7

8.500+1000=9.500

2.700

3.800

27,6

8.500+1000=9.500

3.800

4.200

27,5

3.500+1000=4.500

4.200

8.700

27,3

900+1000=1900

1.900

9.700

27,2

0+1000=1000

1000

Bảng 2: Thứ tự giao dịch được thực hiện

Thứ tự

Bên mua

Bên bán

Giá

Khối lượng

1

H

J

27,5

700

2

A

J

27,5

300

3

A

F

27,5

900

4

A

E

27,5

800

5

C

E

27,5

1.100

6

N

E

27,5

400

Ở đây lệnh của khách hàng E đã được khớp (bán) 2.300 cổ phiếu , còn 300 sẽ được chuyển sang đợt khớp lệnh tiếp theo trong ngày giao dịch.

Bảng3 : Sổ lệnh sau khi khớp

Mua

Giá

Bán

-

27,9

800(B)

-

27,7

-

-

27,6

5000(I)

-

27,5

300(E)

4.500(D)

27,3

-

1.000(G)

27,2

-

Trường hợp có lệnh ATC thì cũng thực hiện như có lệnh ATO

Bài 3/ Khớp lệnh liên tục (đ/vị đồng)

Tại thời điểm MP nhập vào máy giao dịch thì cổ phiếu DP như sau:

a/ Lệnh bán MP

K.lượng mua cp

Giá mua

Giá bán

Khối lượng bán cp

1000(A)

135.000

137.000

1500( C)

2000(B)

134.000

MP

3600(D)

Khách hàng D (đặt lệnh bán MP) bán cho A 1000 cp. Với giá 135000 chưa hết tiếp tục bán cho B 2000cp với giá 134000, D còn 600cp chưa bán và không thể khớp tiếp được vì tạm thời hết khách hàng mua, nên lệnh bán MP này chuyển thành lệnh LO bán với mức giá thấp hơn 1 bước giá (cụ thể là 1000) tức là còn 133.000

b/Lệnh mua MP

K.lượng mua cp

Giá mua

Giá bán

Khối lượng bán cp

2500(C)

130.000

120.000

3000(A)

5500(D)

MP

122000

2300(B)

Khách hàng D đặt lệnh mua MP , mua của A 3000cp với giá 120000 và mua tiếp của B 2300 với mức giá cao hơn là 122000, vẫn chưa đủ và không thể khớp lệnh tiếp được nên lệnh mua Mp này chuyển thành lệnh LO mua với mức giá cao hơn 1 bước giá , cụ thể là 1000 tức là 123000